Home » Tin tức 24h» Pierre de Fermat : Nhà toán học vĩ đại của lý thuyết số

Pierre de Fermat : Nhà toán học vĩ đại của lý thuyết số

Filed under: Tin tức 24h |

Pierre de Fermat (20 tháng 8, 1601 tại Pháp – 1665) là một học giả nghiệp dư vĩ đại, một nhà toán học nổi tiếng và cha đẻ của lý thuyết số hiện đại. Sau đây là thông tin về nhà toán học Pierre de Fermat

Pierre de Fermat

Pierre de Fermat Xuất thân từ một gia đình khá giả, ông học ở Toulouse và lấy bằng cử nhân luật dân sự rồi làm chánh án. Chỉ trừ gia đình và bạn bè tâm giao, chẳng ai biết ông vô cùng say mê toán. Mãi sau khi Pierre de Fermat mất, người con trai mới in dần các công trình của cha kể từ năm 1670. Năm 1896, hầu hết các tác phẩm của Fermat được ấn hành thành 4 tập dày. Qua đó, người đời vô cùng ngạc nhiên và khâm phục trước sức đóng góp dồi dào của ông. Chính ông là người sáng lập lý thuyết số hiện đại, trong đó có 2 định lý nổi bật: định lý nhỏ Fermat và định lý lớn Fermat (định lý cuối cùng của Pierre de Fermat).

Pierre de Fermat

Trong hình học, ông phát triển phương pháp tọa độ, lập phương trình đường thẳng và các đường cong bậc hai rồi chứng minh rằng các đường cong nọ chính là các thiết diện cônic. Trong giải tích, ông nêu các quy tắc lấy đạo hàm của hàm mũ với số mũ tỷ bất kỳ, tìm cực trị, tính tích phân những hàm mũ với số mũ phân số và số mũ âm. Nguyên lý Fermat về truyền sáng lại là một định luật quan trọng của quang học.

Pierre de Fermat

Dù hoạt động khoa học kiên trì và giàu nhiệt huyết, đem lại nhiều thành quả to lớn như vậy, nhưng éo le thay, Pierre de Fermat bình sinh chẳng thể lấy việc nghiên cứu toán làm nghề chính thức.

Pierre de Fermat

Những dòng ước nguyện cuối cùng của Pierre de Fermat.

Sau đây là những nghiên cứu của ông:

Định lý nhỏ Fermat:

Với p là một số nguyên tố khác 2 thì chia một số a mũ p cho p sẽ có số dư chính bằng a.

Định lý lớn Fermat

Xét phương trình Pythagore:

Với phương trình này có vô số bộ nghiệm thỏa mãn điều kiện:

Pierre de Fermat tự đặt câu hỏi: “Liệu có thể tìm được nghiệm (nguyên) cho phương trình bậc ba này hay không?”

Ông khẳng định là không. Thực ra, ông khẳng định điều đó cho phương trình tổng quát:

Trong đó nếu n luôn lớn hơn 2 thì không thể tìm được nghiệm (nguyên) nào. Đó chính là Định lý Fermat cuối cùng.

Điều lý thú ở đây là phỏng đoán này được Pierre de Fermat ghi bên lề một cuốn sách mà không hề được chứng minh, thế nhưng ông không quên kèm theo dòng chữ: “Tôi có một phương pháp rất hay để chứng minh cho trường hợp tổng quát, nhưng không thể viết ra đây vì lề sách quá hẹp”.

Các nhà toán học đã cố gắng giải bài toán này trong suốt 300 năm. Trong lịch sử đi tìm lời giải cho định lý cuối cùng của Fermat có người phải tự tử và có cả sự lường gạt… Và cuối cùng nhà toán học Andrew Wiles (một người Anh, định cư ở Mỹ, sinh 1953) sau 7 năm làm việc trong cô độc và 1 năm giày vò trong cô đơn đã công bố lời giải độc nhất vô nhị vào mùa hè năm 1993 và sửa lại năm 1995, với lời giải dài 200 trang.

Đây chính là giáo sư Andrew Wiles “siêu nhân” đã chứng minh được định lý lớn Pierre de Fermat.

Logo Google ngày 17/08/2011 hôm nay nói về một luật sư nhưng lại cực kì “siêu” toán đấy các bạn ạ!

Đã lâu lắm rồi trên trang chủ của Google mới lại xuất hiện hình ảnh Google Doodle trong ngày. Vậy hình tấm bảng trên trang chủ Google ngày 17/8/2011 có ý nghĩa gì các bạn nhỉ? Chúng mình cùng nhau tìm hiểu nhé!

Logo Google ngày hôm nay là một tấm bảng với những phép toán bí ẩn

Thì ra tấm bảng đó kể về Pierre de Fermat (1601-1665) là một học giả nghiệp dư vĩ đại, một nhà toán học nổi tiếng và là cha đẻ của lý thuyết số hiện đại. Sinh ra vào ngày 20 tháng 8 năm 1601 tại Beaumont-de-Lomagne, Pháp. Ông xuất thân trong một gia đình khá giả, học ở Toulouse và lấy bằng cử nhân luật dân sự rồi sau đó làm chánh án.

Pierre de Fermat

VN:F [1.9.21_1169]
Rating: 0.0/10 (0 votes cast)
VN:F [1.9.21_1169]
Rating: 0 (from 0 votes)

Bài viết liên quan :

{ 28 comments… read them below or add one }

vanloc August 22, 2011 at 8:27 AM

3 mu 3 + 4 mu 3 + 5 mu 3 = 6 mu 3,
Cong thuc nay se hien dien o khong gian da chieu,
Lap day so:
1 mu 4,, 2 mu 4,,, 3 mu 4,, 4 mu 4 5 mu 4,,,, n mu a
Lay 6 mu 4 tru 5 mu 4 va 5 mu 4 tru 4 mu 4 tiep tuc 4 mu 4 tru 3 mu 4 va 3 mu 4 tru 2 mu 4 roi 2 mu 4 tru 1 mu 4 .Ta se co day so thu hai:
1 16 81 256 625 1296
Lay so lon tru so nho cu the ta se co day so thu ba :
15 65 175 369 671
Tiep tuc lay so lon tru so nho cho ra day so thu tu:
50 110 194 302
So lon tru so nho Ta co day so thu nam:
60 84 108
Tru tiep co day so thu sau:
24 24
24 la 4 giai thua
Tiep tuc tru triet tieu;
0
DIEU NAY DUNG VOI N LUY THUA A , N VA A LA HAI SO NGUYEN DUONG BAT KY
BAN HAY CHUNG MINH
NAM MO NHU LAI MAT NHAN TU CHUNG LIEU NGHIA CHU BO TAT VAN HANH THU LANG NGHIEM KINH
NAM MO NHU LAI MAT NHAN TU CHUNG LIEU NGHIA CHU BO TAT VAN HANH THU LANG NGHIEM KINH
Bấy giờ, A Nan ở trong đại chúng từ chỗå ngồi đứng dậy, trịch vai áo tay phải, quỳ gối chân phải, chắp tay cung kính bạch Phật
Bấy giờ, A Nan ở trong đại chúng từ chỗå ngồi đứng dậy, trịch vai áo tay phải, quỳ gối chân phải, chắp tay cung kính bạch Phật
Nam mô hắc ra đát na đá ra dạ gia. Nam mô a rị gia bà lô kiết đế thước bát ra da
Nam mô hắc ra đát na đá ra dạ gia. Nam mô a rị gia bà lô kiết đế thước bát ra da

thao October 23, 2011 at 2:23 PM

KINH THỦ LĂNG NGHIÊM
KINH THỦ LĂNG NGHIÊM
Tôi nghe như vầy: Lúc bấy giờ tại tịnh xá Kỳ Hoàn thành Thất La Phiệt, Đức Phật và chúng Đại Tỳ Kheo một ngàn hai trăm năm mươi vị, đều là Đại A La Hán, đã ra khỏi luân hồi,
Tôi nghe như vầy: Lúc bấy giờ tại tịnh xá Kỳ Hoàn thành Thất La Phiệt, Đức Phật và chúng Đại Tỳ Kheo một ngàn hai trăm năm mươi vị, đều là Đại A La Hán, đã ra khỏi luân hồi,
Lúc bấy giờ, Quán Thế Âm Bồ Tát liền đứng dậy, đảnh lễ bạch Phật:

- Con nhớ khi xưa, từ vô số hằng sa kiếp trước có Phật Quán Thế Âm ra đời, con phát tâm Bồ Đề nơi Phật ấy, Phật dạy con từ Văn, Tư, Tu nhập Tam Ma Địa (Văn, Tư, Tu là Văn nơi tai, Tư nơi Tâm, Tu nơi Hạnh).

- Bước đầu ở trong sự nghe được nhập lưu (chẳng chạy theo lục trần) mà quên cái sở nghe (vong, sở: vong nghĩa là quên). Sở nhập đã tịch, thì hai tướng động và tịnh chẳng sanh, như thế dần dần tiến thêm, thì năng nghe và sở nghe đều hết; sự hết năng sở của nghe cũng chẳng trụ. Còn biết chẳng trụ thì còn năng giác và sở giác, nên phải Không cái năng giác sở giác, thì sự Không giác ấy mới cực viên tròn; năng giác sở giác được Không đến cùng tột, là nhập vào chỗ Không, nhập vào chỗ Không thì còn trụ nơi Không, nên năng không sở không cũng phải diệt. Năng sở của Không diệt rồi thì tất cả sự sanh và diệt đều hết, sanh diệt đã diệt, thì tịch diệt hiện tiền, thình lình siêu việt thế gian và xuất thế gian. Đến đây, khắp mười phương pháp giới đều sáng tỏ, được hai thứ thù thắng tròn đầy sáng tỏ:
Lúc bấy giờ, Quán Thế Âm Bồ Tát liền đứng dậy, đảnh lễ bạch Phật:

- Con nhớ khi xưa, từ vô số hằng sa kiếp trước có Phật Quán Thế Âm ra đời, con phát tâm Bồ Đề nơi Phật ấy, Phật dạy con từ Văn, Tư, Tu nhập Tam Ma Địa (Văn, Tư, Tu là Văn nơi tai, Tư nơi Tâm, Tu nơi Hạnh).

- Bước đầu ở trong sự nghe được nhập lưu (chẳng chạy theo lục trần) mà quên cái sở nghe (vong, sở: vong nghĩa là quên). Sở nhập đã tịch, thì hai tướng động và tịnh chẳng sanh, như thế dần dần tiến thêm, thì năng nghe và sở nghe đều hết; sự hết năng sở của nghe cũng chẳng trụ. Còn biết chẳng trụ thì còn năng giác và sở giác, nên phải Không cái năng giác sở giác, thì sự Không giác ấy mới cực viên tròn; năng giác sở giác được Không đến cùng tột, là nhập vào chỗ Không, nhập vào chỗ Không thì còn trụ nơi Không, nên năng không sở không cũng phải diệt. Năng sở của Không diệt rồi thì tất cả sự sanh và diệt đều hết, sanh diệt đã diệt, thì tịch diệt hiện tiền, thình lình siêu việt thế gian và xuất thế gian. Đến đây, khắp mười phương pháp giới đều sáng tỏ, được hai thứ thù thắng tròn đầy sáng tỏ:
Nam mô đề bà ly sắc nỏa.
Nam mô đề bà ly sắc nỏa.
KINH THIÊN THỦ THIÊN NHÃN
QUÁN THẾ ÂM BỒ TÁT QUẢNG ÐẠI VIÊN MÃN
ĐẠI BI TÂM ÐÀ LA NI
KINH THIÊN THỦ THIÊN NHÃN
QUÁN THẾ ÂM BỒ TÁT QUẢNG ÐẠI VIÊN MÃN
ĐẠI BI TÂM ÐÀ LA NI
Như thế tôi nghe, một thời đức Phật Thích Ca Mâu Ni
Như thế tôi nghe, một thời đức Phật Thích Ca Mâu Ni
Quán Thế Âm Bồ Tát
Quán Thế Âm Bồ Tát
Nam mô hắc ra đát na đá ra dạ gia. Nam mô a rị gia bà lô kiết đế thước bát ra da
Nam mô hắc ra đát na đá ra dạ gia. Nam mô a rị gia bà lô kiết đế thước bát ra da

Trần văn Thao November 1, 2011 at 11:33 AM

Một chứng minh sơ cấp cho định lý này. (chì cần kiến thức lớp 12) . Link down (bo dau ” “)

“http://mathforum.org/kb/thread.jspa?threadID=2302486&tstart=60″

vanloc April 25, 2012 at 2:44 PM

Bài giải của tôi về công thức cuối của Pierre De Fermat.
Trường hợp n=e và trường hợp chung n>2.
x,y,z,n là những số nguyên lớn hơn Zero.
n lớn hơn 2
z^n không=x^n+y^n.
n=3.
z^3 not=x^3+y^3.

A=x^3+y^3.
A=a^3
z^3=x^3+y^3
z^3=a^3
z trừng a.
a là số nguyên

x^3=[x(x+1)/2]^2 – [ (x-1)*x/2]^2.
a^3=x^3+y^3
a^3={ [x(x+1)/2]^2 – [ (x-1)*x/2]^2 } + { [ y(y+1)/2]^2 – [(y-1)*y/2]^2 }
a^3 = { [x(x+1)/2]^2 + [ y(y+1)/2]^2] } – { [(x-1)*x/2]^2 +[ y(y-1)/2]^2 }
z^3 = [z(z+1)/2]^2 – [(z-1)*z/2]^2.

Gọi F là hàm số theo x.
F(x) =[ x(x+1)/2]^2

A = { [x(x+1)/2]^2 + [ y(y+1)/2]^2] } – { [(x-1)*x/2]^2 +[ y(y-1)/2]^2 }
A =[ F(x) +F(y)] – [ F(x-1)+F(y-1)]
z^3 = F(z) – F(z-1).

F(x)+F(y)= F(z) không tương đương F(x-1)+ F(y-1) =F(z-1).
a^3 không =z^3.
z không trùng a.

Đặt Q1
là F(x)+F(y)= F(z).
Q2
là F(x-1)+ F(y-1) =F(z-1).
Tôi chứng minh phản chứng
Q1 tương đương Q2
suy ra
Q1 sủy ra Q2
suy ra
Q2 isuy ra Q3
suy ra
………
Qn suy raQ(n-1)
suy ra
Q(z-x-1) suy ra Q(z-x-2)

Toi chứng minhQ(z-x-1) suy ra Q(z-x-2)) là sai
suy ra
Q1 suy ra Q2 sai
Q1 không tương đương Q2.

Q(z-x-1) là
F(z-x-1)=F(x-x-1)+F(y-x-1)
F(z-x-1)=F(-1)+F(y-x-1)
F(z-x-1)=0+F(y-x-1)
z=y
Q(z-x-2) là
F(z-x-2)=F(x-x-2)+F(y-x-2)
z=y
F(z-x-2)=F(y-x-2)
F(x-x-2)=0
F(-2)=0
1=0
Q(z-x-1) suy ra Q(z-x-2)) sai
suy ra
Q1 suy ra Q2 sai
suy ra
Q1 không tương đương Q2
F(x)+F(y)= F(z) không tương đươngF(x-1)+ F(y-1) =F(z-1).
z^3 không =a^3
z không trùng a
a không là số nguyên
z^3 không=x^3+y^3

n là số bất kỳ>2
z^n không=x^n+y^n

A=x^n+y^n
A=a^n
z^n=x^n+y^n
z^n=a^n
z trùng a.
a là số nguyên

A =x^n+y^n.
=[ x^(n-3)*F(x) +y^(n-3)*F(y)] – [ x^(n-3)*F(x-1)+y^(n-3)*F(y-1)]
z^n= z^(n-3)*F(z) – z^(n-3)*F(z-1).

x^(n-3)*F(x)+y^(n-3)*F(y)= z^(n-3)*F(z) không tương đương x^(n-3)*F(x-1)+ y^(n-3)*F(y-1) =z^(n-3)*F(z-1).
a^n không=z^n.
z không trùng a

ĐặtQ1
là x^(n-3)*F(x)+y^(n-3)*F(y)= z^(n-3)*F(z).
Q2
là x^(n-3)*F(x-1)+ y^(n-3)*F(y-1) =z^(n-3)*F(z-1).

Chứng minh phản chứng
Q1 tương đương Q2
suy ra
khôngQ1 suy ra không Q2
suy ra
khôngQ2 suy ra không Q3
suy ra
………
khôngQn suy ra không Q(n-1)
suy ra
khôngQ(x-x+1) suy ra khôngQ(x-x)

toi chứng minh Q(x-x) suy ra Q(x-x+1)) là sai
suy ra
khong Q(x-x+1) suy ra không Q(x-x) sai
khôngQ1 suy ra không Q2 sai
Q1 không tương đươngQ2.

Q(x-x) là
z^(n-3)*F(z-x)=x^(n-3)*F(x-x)+y^(n-3)*F(y-x)
z^(n-3)*F(z-x)=x^(n-3)*F(0)+y^(n-3)*F(y-x)
z^(n-3)*F(z-x)=0+y^(n-3)*F(y-x)
z=y

Q(x-x+1) là
z^(n-3)*F(z-x+1)=x^(n-3)*F(x-x+1)+y^(n-3)*F(y-x+1)
z=y
z^(n-3)*F(z-x+1)=y^(n-3)*F(y-x+1)
x^(n-3)*F(x-x+1)=0
x^(n-3)*F(1)=0
x^(n-3)*1=0
Bởi vì x>0
x^(n-3)>0
1=0
Q(x-x) suy ra Q(x-x+1) sai
khôngQ(x-x+1) suy ra không Q(x-x) sai
suy ra
không Q1 suy ra không Q2 sai.
suy ra
Q1 không tương đương Q2
x^(n-3)*F(x)+y^(n-3)*F(y)= z^(n-3)*F(z) không tương đươngx^(n-3)*F(x-1)+ y^(n-3)*F(y-1) =z^(n-3)*F(z-1).
z^n không=a^n
z không trùng a
a không là số nguyên
z^n không=x^n+y^n

Kính Chào.
Trần Tấn Cường.

vanloc April 25, 2012 at 7:26 PM

Bài giải về công thức của Pierre De Fermat
x,y,z,n là những số nguyên >0.
n là số nguyên >2
z^n không=x^n+y^n.
Tôi chứng minh
Trường hợp n=3 sau đó suy ra trường hợp tổng quát n>2.
n=3.
z^3 không=x^3+y^3.

Đặt A =a^3 với
A=x^3+y^3.
a có thể là số nguyên hoặc không
Vì z là số nguyên
z^3=[z(z-1)/2]^2 – [ (z-1)*z/2]^2.
Nếu z^3=x^3+y^3.
Suy ra
a trùng z
Chứng minh phản chứng
a không trùng z
z^3 không=x^3+y^3.

x^3=[x(x+1)/2]^2 – [ (x-1)*x/2]^2.
a^3=x^3+y^3
a^3={ [x(x+1)/2]^2 – [ (x-1)*x/2]^2 } + { [ y(y+1)/2]^2 – [(y-1)*y/2]^2 }
a^3 = { [x(x+1)/2]^2 + [ y(y+1)/2]^2] } – { [(x-1)*x/2]^2 +[ y(y-1)/2]^2 }
z^3 = [z(z+1)/2]^2 – [(z-1)*z/2]^2.

Đặt F là hàm số theo x
F(x) =[ x(x+1)/2]^2

A = { [x(x+1)/2]^2 + [ y(y+1)/2]^2] } – { [(x-1)*x/2]^2 +[ y(y-1)/2]^2 }
A =[ F(x) +F(y)] – [ F(x-1)+F(y-1)]
z^3 = F(z) – F(z-1).

F(x)+F(y)= F(z) không tương đương F(x-1)+ F(y-1) =F(z-1).
a^3 không =z^3.
z không trùng a.

Gọi Q1
là F(x)+F(y)= F(z).
Q2
là F(x-1)+ F(y-1) =F(z-1).

Chứng minh phản chứng
Q1 tương đương Q2
suy ra
Q1 suy ra Q2
suy ra
Q2 suy ra Q3
suy ra
………
Qn suy raQ(n-1)
suy ra….
Q(z-x-1) suy ra Q(z-x-2)

Tôi chứng minh Q(z-x-1) suy ra Q(z-x-2)) sai
suy ra
Q1 suy ra Q2 sai
Q1 không tương đươngQ2.

Q(z-x-1) là
F(z-x-1)=F(x-x-1)+F(y-x-1)
F(z-x-1)=F(-1)+F(y-x-1)
F(z-x-1)=0+F(y-x-1)
z=y
Q(z-x-2) là
F(z-x-2)=F(x-x-2)+F(y-x-2)
z=y
F(z-x-2)=F(y-x-2)
F(x-x-2)=0
F(-2)=0
1=0
Q(z-x-1) suy raQ(z-x-2)) là sai
Suy ra
Q1 suy ra Q2 sai
Suy ra
Q1 không tương đương Q2
F(x)+F(y)= F(z) không tương đương F(x-1)+ F(y-1) =F(z-1).
z^3 không =a^3
z không trùng a
a không là số nguyên
z^3 không=x^3+y^3

n là số bất kỳ
z^n không=x^n+y^n

Gọi A =a^n với
A=x^n+y^n.
a có thể là số nguyên hoặc không.
Bởi vì z là số nguyên
z^n= z^(n-3)*[z(z-1)/2]^2 – z^(n-3)*[ (z-1)*z/2]^2.
Nếu z^n=x^n+y^n
Suy ra
a trùng z
Chứng minh phản chứng
a không trùng z
z^n not=x^n+y^n

A =x^n+y^n.
=[ x^(n-3)*F(x) +y^(n-3)*F(y)] – [ x^(n-3)*F(x-1)+y^(n-3)*F(y-1)]
z^n= z^(n-3)*F(z) – z^(n-3)*F(z-1).

x^(n-3)*F(x)+y^(n-3)*F(y)= z^(n-3)*F(z) không tương đương x^(n-3)*F(x-1)+ y^(n-3)*F(y-1) =z^(n-3)*F(z-1).
a^n không =z^n.
z không trùng a.

Đặt Q1
là x^(n-3)*F(x)+y^(n-3)*F(y)= z^(n-3)*F(z).
Q2
là x^(n-3)*F(x-1)+ y^(n-3)*F(y-1) =z^(n-3)*F(z-1).

Chứng minh phản chứng
Q1 tương đương Q2
Suy ra
Không Q1 suy ra không Q2
suy ra
Không Q2 suy ra không Q3
Suy ra
………
Không Qn Suy ra khôngQ(n-1)
suy ra….
Không Q(x-x+1) suy ra không Q(x-x)

Tôi chứng minh Q(x-x) suy raQ(x-x+1)) là sai
Suy ra
Không Q(x-x+1) suy ra không Q(x-x) sai
Không Q1 suy ra không Q2 sai
Q1 không tương đương Q2.

Q(x-x) là
z^(n-3)*F(z-x)=x^(n-3)*F(x-x)+y^(n-3)*F(y-x)
z^(n-3)*F(z-x)=x^(n-3)*F(0)+y^(n-3)*F(y-x)
z^(n-3)*F(z-x)=0+y^(n-3)*F(y-x)
z=y

Q(x-x+1) là
z^(n-3)*F(z-x+1)=x^(n-3)*F(x-x+1)+y^(n-3)*F(y-x+1)
z=y
z^(n-3)*F(z-x+1)=y^(n-3)*F(y-x+1)
x^(n-3)*F(x-x+1)=0
x^(n-3)*F(1)=0
x^(n-3)*1=0
Bởi vì x>0
x^(n-3)>0
1=0
Q(x-x) suy ra Q(x-x+1) sai
không Q(x-x+1) suy ra không Q(x-x) là sai
Suy ra
Không Q1 suy ra không Q2 sai
suy ra
Q1 không tương đương Q2
x^(n-3)*F(x)+y^(n-3)*F(y)= z^(n-3)*F(z) không tương đương x^(n-3)*F(x-1)+ y^(n-3)*F(y-1) =z^(n-3)*F(z-1).
z^n không=a^n
z không trùng a
a không là số nguyên.
z^n không=x^n+y^n

Happy & Peace.
Vanloc

vanloc April 25, 2012 at 7:27 PM

Bài giải về công thức của Pierre De Fermat
x,y,z,n là những số nguyên >0.
n là số nguyên >2
z^n không=x^n+y^n.
Tôi chứng minh
Trường hợp n=3 sau đó suy ra trường hợp tổng quát n>2.
n=3.
z^3 không=x^3+y^3.

Đặt A =a^3 với
A=x^3+y^3.
a có thể là số nguyên hoặc không
Vì z là số nguyên
z^3=[z(z-1)/2]^2 – [ (z-1)*z/2]^2.
Nếu z^3=x^3+y^3.
Suy ra
a trùng z
Chứng minh phản chứng
a không trùng z
z^3 không=x^3+y^3.

x^3=[x(x+1)/2]^2 – [ (x-1)*x/2]^2.
a^3=x^3+y^3
a^3={ [x(x+1)/2]^2 – [ (x-1)*x/2]^2 } + { [ y(y+1)/2]^2 – [(y-1)*y/2]^2 }
a^3 = { [x(x+1)/2]^2 + [ y(y+1)/2]^2] } – { [(x-1)*x/2]^2 +[ y(y-1)/2]^2 }
z^3 = [z(z+1)/2]^2 – [(z-1)*z/2]^2.

Đặt F là hàm số theo x
F(x) =[ x(x+1)/2]^2

A = { [x(x+1)/2]^2 + [ y(y+1)/2]^2] } – { [(x-1)*x/2]^2 +[ y(y-1)/2]^2 }
A =[ F(x) +F(y)] – [ F(x-1)+F(y-1)]
z^3 = F(z) – F(z-1).

F(x)+F(y)= F(z) không tương đương F(x-1)+ F(y-1) =F(z-1).
a^3 không =z^3.
z không trùng a.

Gọi Q1
là F(x)+F(y)= F(z).
Q2
là F(x-1)+ F(y-1) =F(z-1).

Chứng minh phản chứng
Q1 tương đương Q2
suy ra
Q1 suy ra Q2
suy ra
Q2 suy ra Q3
suy ra
………
Qn suy raQ(n-1)
suy ra….
Q(z-x-1) suy ra Q(z-x-2)

Tôi chứng minh Q(z-x-1) suy ra Q(z-x-2)) sai
suy ra
Q1 suy ra Q2 sai
Q1 không tương đươngQ2.

Q(z-x-1) là
F(z-x-1)=F(x-x-1)+F(y-x-1)
F(z-x-1)=F(-1)+F(y-x-1)
F(z-x-1)=0+F(y-x-1)
z=y
Q(z-x-2) là
F(z-x-2)=F(x-x-2)+F(y-x-2)
z=y
F(z-x-2)=F(y-x-2)
F(x-x-2)=0
F(-2)=0
1=0
Q(z-x-1) suy raQ(z-x-2)) là sai
Suy ra
Q1 suy ra Q2 sai
Suy ra
Q1 không tương đương Q2
F(x)+F(y)= F(z) không tương đương F(x-1)+ F(y-1) =F(z-1).
z^3 không =a^3
z không trùng a
a không là số nguyên
z^3 không=x^3+y^3

n là số bất kỳ
z^n không=x^n+y^n

Gọi A =a^n với
A=x^n+y^n.
a có thể là số nguyên hoặc không.
Bởi vì z là số nguyên
z^n= z^(n-3)*[z(z-1)/2]^2 – z^(n-3)*[ (z-1)*z/2]^2.
Nếu z^n=x^n+y^n
Suy ra
a trùng z
Chứng minh phản chứng
a không trùng z
z^n not=x^n+y^n

A =x^n+y^n.
=[ x^(n-3)*F(x) +y^(n-3)*F(y)] – [ x^(n-3)*F(x-1)+y^(n-3)*F(y-1)]
z^n= z^(n-3)*F(z) – z^(n-3)*F(z-1).

x^(n-3)*F(x)+y^(n-3)*F(y)= z^(n-3)*F(z) không tương đương x^(n-3)*F(x-1)+ y^(n-3)*F(y-1) =z^(n-3)*F(z-1).
a^n không =z^n.
z không trùng a.

Đặt Q1
là x^(n-3)*F(x)+y^(n-3)*F(y)= z^(n-3)*F(z).
Q2
là x^(n-3)*F(x-1)+ y^(n-3)*F(y-1) =z^(n-3)*F(z-1).

Chứng minh phản chứng
Q1 tương đương Q2
Suy ra
Không Q1 suy ra không Q2
suy ra
Không Q2 suy ra không Q3
Suy ra
………
Không Qn Suy ra khôngQ(n-1)
suy ra….
Không Q(x-x+1) suy ra không Q(x-x)

Tôi chứng minh Q(x-x) suy raQ(x-x+1)) là sai
Suy ra
Không Q(x-x+1) suy ra không Q(x-x) sai
Không Q1 suy ra không Q2 sai
Q1 không tương đương Q2.

Q(x-x) là
z^(n-3)*F(z-x)=x^(n-3)*F(x-x)+y^(n-3)*F(y-x)
z^(n-3)*F(z-x)=x^(n-3)*F(0)+y^(n-3)*F(y-x)
z^(n-3)*F(z-x)=0+y^(n-3)*F(y-x)
z=y

Q(x-x+1) là
z^(n-3)*F(z-x+1)=x^(n-3)*F(x-x+1)+y^(n-3)*F(y-x+1)
z=y
z^(n-3)*F(z-x+1)=y^(n-3)*F(y-x+1)
x^(n-3)*F(x-x+1)=0
x^(n-3)*F(1)=0
x^(n-3)*1=0
Bởi vì x>0
x^(n-3)>0
1=0
Q(x-x) suy ra Q(x-x+1) sai
không Q(x-x+1) suy ra không Q(x-x) là sai
Suy ra
Không Q1 suy ra không Q2 sai
suy ra
Q1 không tương đương Q2
x^(n-3)*F(x)+y^(n-3)*F(y)= z^(n-3)*F(z) không tương đương x^(n-3)*F(x-1)+ y^(n-3)*F(y-1) =z^(n-3)*F(z-1).
z^n không=a^n
z không trùng a
a không là số nguyên.
z^n không=x^n+y^n

Kính chào
Vanloc

vanloc April 25, 2012 at 7:27 PM

Bài giải về công thức của Pierre De Fermat
x,y,z,n là những số nguyên >0.
n là số nguyên >2
z^n không=x^n+y^n.
Tôi chứng minh
Trường hợp n=3 sau đó suy ra trường hợp tổng quát n>2.
n=3.
z^3 không=x^3+y^3.

Đặt A =a^3 với
A=x^3+y^3.
a có thể là số nguyên hoặc không
Vì z là số nguyên
z^3=[z(z-1)/2]^2 – [ (z-1)*z/2]^2.
Nếu z^3=x^3+y^3.
Suy ra
a trùng z
Chứng minh phản chứng
a không trùng z
z^3 không=x^3+y^3.

x^3=[x(x+1)/2]^2 – [ (x-1)*x/2]^2.
a^3=x^3+y^3
a^3={ [x(x+1)/2]^2 – [ (x-1)*x/2]^2 } + { [ y(y+1)/2]^2 – [(y-1)*y/2]^2 }
a^3 = { [x(x+1)/2]^2 + [ y(y+1)/2]^2] } – { [(x-1)*x/2]^2 +[ y(y-1)/2]^2 }
z^3 = [z(z+1)/2]^2 – [(z-1)*z/2]^2.

Đặt F là hàm số theo x
F(x) =[ x(x+1)/2]^2

A = { [x(x+1)/2]^2 + [ y(y+1)/2]^2] } – { [(x-1)*x/2]^2 +[ y(y-1)/2]^2 }
A =[ F(x) +F(y)] – [ F(x-1)+F(y-1)]
z^3 = F(z) – F(z-1).

F(x)+F(y)= F(z) không tương đương F(x-1)+ F(y-1) =F(z-1).
a^3 không =z^3.
z không trùng a.

Gọi Q1
là F(x)+F(y)= F(z).
Q2
là F(x-1)+ F(y-1) =F(z-1).

Chứng minh phản chứng
Q1 tương đương Q2
suy ra
Q1 suy ra Q2
suy ra
Q2 suy ra Q3
suy ra
………
Qn suy raQ(n-1)
suy ra….
Q(z-x-1) suy ra Q(z-x-2)

Tôi chứng minh Q(z-x-1) suy ra Q(z-x-2)) sai
suy ra
Q1 suy ra Q2 sai
Q1 không tương đươngQ2.

Q(z-x-1) là
F(z-x-1)=F(x-x-1)+F(y-x-1)
F(z-x-1)=F(-1)+F(y-x-1)
F(z-x-1)=0+F(y-x-1)
z=y
Q(z-x-2) là
F(z-x-2)=F(x-x-2)+F(y-x-2)
z=y
F(z-x-2)=F(y-x-2)
F(x-x-2)=0
F(-2)=0
1=0
Q(z-x-1) suy raQ(z-x-2)) là sai
Suy ra
Q1 suy ra Q2 sai
Suy ra
Q1 không tương đương Q2
F(x)+F(y)= F(z) không tương đương F(x-1)+ F(y-1) =F(z-1).
z^3 không =a^3
z không trùng a
a không là số nguyên
z^3 không=x^3+y^3

n là số bất kỳ
z^n không=x^n+y^n

Gọi A =a^n với
A=x^n+y^n.
a có thể là số nguyên hoặc không.
Bởi vì z là số nguyên
z^n= z^(n-3)*[z(z-1)/2]^2 – z^(n-3)*[ (z-1)*z/2]^2.
Nếu z^n=x^n+y^n
Suy ra
a trùng z
Chứng minh phản chứng
a không trùng z
z^n not=x^n+y^n

A =x^n+y^n.
=[ x^(n-3)*F(x) +y^(n-3)*F(y)] – [ x^(n-3)*F(x-1)+y^(n-3)*F(y-1)]
z^n= z^(n-3)*F(z) – z^(n-3)*F(z-1).

x^(n-3)*F(x)+y^(n-3)*F(y)= z^(n-3)*F(z) không tương đương x^(n-3)*F(x-1)+ y^(n-3)*F(y-1) =z^(n-3)*F(z-1).
a^n không =z^n.
z không trùng a.

Đặt Q1
là x^(n-3)*F(x)+y^(n-3)*F(y)= z^(n-3)*F(z).
Q2
là x^(n-3)*F(x-1)+ y^(n-3)*F(y-1) =z^(n-3)*F(z-1).

Chứng minh phản chứng
Q1 tương đương Q2
Suy ra
Không Q1 suy ra không Q2
suy ra
Không Q2 suy ra không Q3
Suy ra
………
Không Qn Suy ra khôngQ(n-1)
suy ra….
Không Q(x-x+1) suy ra không Q(x-x)

Tôi chứng minh Q(x-x) suy raQ(x-x+1)) là sai
Suy ra
Không Q(x-x+1) suy ra không Q(x-x) sai
Không Q1 suy ra không Q2 sai
Q1 không tương đương Q2.

Q(x-x) là
z^(n-3)*F(z-x)=x^(n-3)*F(x-x)+y^(n-3)*F(y-x)
z^(n-3)*F(z-x)=x^(n-3)*F(0)+y^(n-3)*F(y-x)
z^(n-3)*F(z-x)=0+y^(n-3)*F(y-x)
z=y

Q(x-x+1) là
z^(n-3)*F(z-x+1)=x^(n-3)*F(x-x+1)+y^(n-3)*F(y-x+1)
z=y
z^(n-3)*F(z-x+1)=y^(n-3)*F(y-x+1)
x^(n-3)*F(x-x+1)=0
x^(n-3)*F(1)=0
x^(n-3)*1=0
Bởi vì x>0
x^(n-3)>0
1=0
Q(x-x) suy ra Q(x-x+1) sai
không Q(x-x+1) suy ra không Q(x-x) là sai
Suy ra
Không Q1 suy ra không Q2 sai
suy ra
Q1 không tương đương Q2
x^(n-3)*F(x)+y^(n-3)*F(y)= z^(n-3)*F(z) không tương đương x^(n-3)*F(x-1)+ y^(n-3)*F(y-1) =z^(n-3)*F(z-1).
z^n không=a^n
z không trùng a
a không là số nguyên.
z^n không=x^n+y^n

Kính chào
Vanloc

vanloc April 25, 2012 at 7:27 PM

Bài giải về công thức của Pierre De Fermat
x,y,z,n là những số nguyên >0.
n là số nguyên >2
z^n không=x^n+y^n.
Tôi chứng minh
Trường hợp n=3 sau đó suy ra trường hợp tổng quát n>2.
n=3.
z^3 không=x^3+y^3.

Đặt A =a^3 với
A=x^3+y^3.
a có thể là số nguyên hoặc không
Vì z là số nguyên
z^3=[z(z-1)/2]^2 – [ (z-1)*z/2]^2.
Nếu z^3=x^3+y^3.
Suy ra
a trùng z
Chứng minh phản chứng
a không trùng z
z^3 không=x^3+y^3.

x^3=[x(x+1)/2]^2 – [ (x-1)*x/2]^2.
a^3=x^3+y^3
a^3={ [x(x+1)/2]^2 – [ (x-1)*x/2]^2 } + { [ y(y+1)/2]^2 – [(y-1)*y/2]^2 }
a^3 = { [x(x+1)/2]^2 + [ y(y+1)/2]^2] } – { [(x-1)*x/2]^2 +[ y(y-1)/2]^2 }
z^3 = [z(z+1)/2]^2 – [(z-1)*z/2]^2.

Đặt F là hàm số theo x
F(x) =[ x(x+1)/2]^2

A = { [x(x+1)/2]^2 + [ y(y+1)/2]^2] } – { [(x-1)*x/2]^2 +[ y(y-1)/2]^2 }
A =[ F(x) +F(y)] – [ F(x-1)+F(y-1)]
z^3 = F(z) – F(z-1).

F(x)+F(y)= F(z) không tương đương F(x-1)+ F(y-1) =F(z-1).
a^3 không =z^3.
z không trùng a.

Gọi Q1
là F(x)+F(y)= F(z).
Q2
là F(x-1)+ F(y-1) =F(z-1).

Chứng minh phản chứng
Q1 tương đương Q2
suy ra
Q1 suy ra Q2
suy ra
Q2 suy ra Q3
suy ra
………
Qn suy raQ(n-1)
suy ra….
Q(z-x-1) suy ra Q(z-x-2)

Tôi chứng minh Q(z-x-1) suy ra Q(z-x-2)) sai
suy ra
Q1 suy ra Q2 sai
Q1 không tương đươngQ2.

Q(z-x-1) là
F(z-x-1)=F(x-x-1)+F(y-x-1)
F(z-x-1)=F(-1)+F(y-x-1)
F(z-x-1)=0+F(y-x-1)
z=y
Q(z-x-2) là
F(z-x-2)=F(x-x-2)+F(y-x-2)
z=y
F(z-x-2)=F(y-x-2)
F(x-x-2)=0
F(-2)=0
1=0
Q(z-x-1) suy raQ(z-x-2)) là sai
Suy ra
Q1 suy ra Q2 sai
Suy ra
Q1 không tương đương Q2
F(x)+F(y)= F(z) không tương đương F(x-1)+ F(y-1) =F(z-1).
z^3 không =a^3
z không trùng a
a không là số nguyên
z^3 không=x^3+y^3

n là số bất kỳ
z^n không=x^n+y^n

Gọi A =a^n với
A=x^n+y^n.
a có thể là số nguyên hoặc không.
Bởi vì z là số nguyên
z^n= z^(n-3)*[z(z-1)/2]^2 – z^(n-3)*[ (z-1)*z/2]^2.
Nếu z^n=x^n+y^n
Suy ra
a trùng z
Chứng minh phản chứng
a không trùng z
z^n not=x^n+y^n

A =x^n+y^n.
=[ x^(n-3)*F(x) +y^(n-3)*F(y)] – [ x^(n-3)*F(x-1)+y^(n-3)*F(y-1)]
z^n= z^(n-3)*F(z) – z^(n-3)*F(z-1).

x^(n-3)*F(x)+y^(n-3)*F(y)= z^(n-3)*F(z) không tương đương x^(n-3)*F(x-1)+ y^(n-3)*F(y-1) =z^(n-3)*F(z-1).
a^n không =z^n.
z không trùng a.

Đặt Q1
là x^(n-3)*F(x)+y^(n-3)*F(y)= z^(n-3)*F(z).
Q2
là x^(n-3)*F(x-1)+ y^(n-3)*F(y-1) =z^(n-3)*F(z-1).

Chứng minh phản chứng
Q1 tương đương Q2
Suy ra
Không Q1 suy ra không Q2
suy ra
Không Q2 suy ra không Q3
Suy ra
………
Không Qn Suy ra khôngQ(n-1)
suy ra….
Không Q(x-x+1) suy ra không Q(x-x)

Tôi chứng minh Q(x-x) suy raQ(x-x+1)) là sai
Suy ra
Không Q(x-x+1) suy ra không Q(x-x) sai
Không Q1 suy ra không Q2 sai
Q1 không tương đương Q2.

Q(x-x) là
z^(n-3)*F(z-x)=x^(n-3)*F(x-x)+y^(n-3)*F(y-x)
z^(n-3)*F(z-x)=x^(n-3)*F(0)+y^(n-3)*F(y-x)
z^(n-3)*F(z-x)=0+y^(n-3)*F(y-x)
z=y

Q(x-x+1) là
z^(n-3)*F(z-x+1)=x^(n-3)*F(x-x+1)+y^(n-3)*F(y-x+1)
z=y
z^(n-3)*F(z-x+1)=y^(n-3)*F(y-x+1)
x^(n-3)*F(x-x+1)=0
x^(n-3)*F(1)=0
x^(n-3)*1=0
Bởi vì x>0
x^(n-3)>0
1=0
Q(x-x) suy ra Q(x-x+1) sai
không Q(x-x+1) suy ra không Q(x-x) là sai
Suy ra
Không Q1 suy ra không Q2 sai
suy ra
Q1 không tương đương Q2
x^(n-3)*F(x)+y^(n-3)*F(y)= z^(n-3)*F(z) không tương đương x^(n-3)*F(x-1)+ y^(n-3)*F(y-1) =z^(n-3)*F(z-1).
z^n không=a^n
z không trùng a
a không là số nguyên.
z^n không=x^n+y^n

Kính chào
Vanloc

vanloc April 25, 2012 at 7:27 PM

Bài giải về công thức của Pierre De Fermat
x,y,z,n là những số nguyên >0.
n là số nguyên >2
z^n không=x^n+y^n.
Tôi chứng minh
Trường hợp n=3 sau đó suy ra trường hợp tổng quát n>2.
n=3.
z^3 không=x^3+y^3.

Đặt A =a^3 với
A=x^3+y^3.
a có thể là số nguyên hoặc không
Vì z là số nguyên
z^3=[z(z-1)/2]^2 – [ (z-1)*z/2]^2.
Nếu z^3=x^3+y^3.
Suy ra
a trùng z
Chứng minh phản chứng
a không trùng z
z^3 không=x^3+y^3.

x^3=[x(x+1)/2]^2 – [ (x-1)*x/2]^2.
a^3=x^3+y^3
a^3={ [x(x+1)/2]^2 – [ (x-1)*x/2]^2 } + { [ y(y+1)/2]^2 – [(y-1)*y/2]^2 }
a^3 = { [x(x+1)/2]^2 + [ y(y+1)/2]^2] } – { [(x-1)*x/2]^2 +[ y(y-1)/2]^2 }
z^3 = [z(z+1)/2]^2 – [(z-1)*z/2]^2.

Đặt F là hàm số theo x
F(x) =[ x(x+1)/2]^2

A = { [x(x+1)/2]^2 + [ y(y+1)/2]^2] } – { [(x-1)*x/2]^2 +[ y(y-1)/2]^2 }
A =[ F(x) +F(y)] – [ F(x-1)+F(y-1)]
z^3 = F(z) – F(z-1).

F(x)+F(y)= F(z) không tương đương F(x-1)+ F(y-1) =F(z-1).
a^3 không =z^3.
z không trùng a.

Gọi Q1
là F(x)+F(y)= F(z).
Q2
là F(x-1)+ F(y-1) =F(z-1).

Chứng minh phản chứng
Q1 tương đương Q2
suy ra
Q1 suy ra Q2
suy ra
Q2 suy ra Q3
suy ra
………
Qn suy raQ(n-1)
suy ra….
Q(z-x-1) suy ra Q(z-x-2)

Tôi chứng minh Q(z-x-1) suy ra Q(z-x-2)) sai
suy ra
Q1 suy ra Q2 sai
Q1 không tương đươngQ2.

Q(z-x-1) là
F(z-x-1)=F(x-x-1)+F(y-x-1)
F(z-x-1)=F(-1)+F(y-x-1)
F(z-x-1)=0+F(y-x-1)
z=y
Q(z-x-2) là
F(z-x-2)=F(x-x-2)+F(y-x-2)
z=y
F(z-x-2)=F(y-x-2)
F(x-x-2)=0
F(-2)=0
1=0
Q(z-x-1) suy raQ(z-x-2)) là sai
Suy ra
Q1 suy ra Q2 sai
Suy ra
Q1 không tương đương Q2
F(x)+F(y)= F(z) không tương đương F(x-1)+ F(y-1) =F(z-1).
z^3 không =a^3
z không trùng a
a không là số nguyên
z^3 không=x^3+y^3

n là số bất kỳ
z^n không=x^n+y^n

Gọi A =a^n với
A=x^n+y^n.
a có thể là số nguyên hoặc không.
Bởi vì z là số nguyên
z^n= z^(n-3)*[z(z-1)/2]^2 – z^(n-3)*[ (z-1)*z/2]^2.
Nếu z^n=x^n+y^n
Suy ra
a trùng z
Chứng minh phản chứng
a không trùng z
z^n not=x^n+y^n

A =x^n+y^n.
=[ x^(n-3)*F(x) +y^(n-3)*F(y)] – [ x^(n-3)*F(x-1)+y^(n-3)*F(y-1)]
z^n= z^(n-3)*F(z) – z^(n-3)*F(z-1).

x^(n-3)*F(x)+y^(n-3)*F(y)= z^(n-3)*F(z) không tương đương x^(n-3)*F(x-1)+ y^(n-3)*F(y-1) =z^(n-3)*F(z-1).
a^n không =z^n.
z không trùng a.

Đặt Q1
là x^(n-3)*F(x)+y^(n-3)*F(y)= z^(n-3)*F(z).
Q2
là x^(n-3)*F(x-1)+ y^(n-3)*F(y-1) =z^(n-3)*F(z-1).

Chứng minh phản chứng
Q1 tương đương Q2
Suy ra
Không Q1 suy ra không Q2
suy ra
Không Q2 suy ra không Q3
Suy ra
………
Không Qn Suy ra khôngQ(n-1)
suy ra….
Không Q(x-x+1) suy ra không Q(x-x)

Tôi chứng minh Q(x-x) suy raQ(x-x+1)) là sai
Suy ra
Không Q(x-x+1) suy ra không Q(x-x) sai
Không Q1 suy ra không Q2 sai
Q1 không tương đương Q2.

Q(x-x) là
z^(n-3)*F(z-x)=x^(n-3)*F(x-x)+y^(n-3)*F(y-x)
z^(n-3)*F(z-x)=x^(n-3)*F(0)+y^(n-3)*F(y-x)
z^(n-3)*F(z-x)=0+y^(n-3)*F(y-x)
z=y

Q(x-x+1) là
z^(n-3)*F(z-x+1)=x^(n-3)*F(x-x+1)+y^(n-3)*F(y-x+1)
z=y
z^(n-3)*F(z-x+1)=y^(n-3)*F(y-x+1)
x^(n-3)*F(x-x+1)=0
x^(n-3)*F(1)=0
x^(n-3)*1=0
Bởi vì x>0
x^(n-3)>0
1=0
Q(x-x) suy ra Q(x-x+1) sai
không Q(x-x+1) suy ra không Q(x-x) là sai
Suy ra
Không Q1 suy ra không Q2 sai
suy ra
Q1 không tương đương Q2
x^(n-3)*F(x)+y^(n-3)*F(y)= z^(n-3)*F(z) không tương đương x^(n-3)*F(x-1)+ y^(n-3)*F(y-1) =z^(n-3)*F(z-1).
z^n không=a^n
z không trùng a
a không là số nguyên.
z^n không=x^n+y^n

Kính chào
Vanloc

vanloc April 25, 2012 at 7:27 PM

Bài giải về công thức của Pierre De Fermat
x,y,z,n là những số nguyên >0.
n là số nguyên >2
z^n không=x^n+y^n.
Tôi chứng minh
Trường hợp n=3 sau đó suy ra trường hợp tổng quát n>2.
n=3.
z^3 không=x^3+y^3.

Đặt A =a^3 với
A=x^3+y^3.
a có thể là số nguyên hoặc không
Vì z là số nguyên
z^3=[z(z-1)/2]^2 – [ (z-1)*z/2]^2.
Nếu z^3=x^3+y^3.
Suy ra
a trùng z
Chứng minh phản chứng
a không trùng z
z^3 không=x^3+y^3.

x^3=[x(x+1)/2]^2 – [ (x-1)*x/2]^2.
a^3=x^3+y^3
a^3={ [x(x+1)/2]^2 – [ (x-1)*x/2]^2 } + { [ y(y+1)/2]^2 – [(y-1)*y/2]^2 }
a^3 = { [x(x+1)/2]^2 + [ y(y+1)/2]^2] } – { [(x-1)*x/2]^2 +[ y(y-1)/2]^2 }
z^3 = [z(z+1)/2]^2 – [(z-1)*z/2]^2.

Đặt F là hàm số theo x
F(x) =[ x(x+1)/2]^2

A = { [x(x+1)/2]^2 + [ y(y+1)/2]^2] } – { [(x-1)*x/2]^2 +[ y(y-1)/2]^2 }
A =[ F(x) +F(y)] – [ F(x-1)+F(y-1)]
z^3 = F(z) – F(z-1).

F(x)+F(y)= F(z) không tương đương F(x-1)+ F(y-1) =F(z-1).
a^3 không =z^3.
z không trùng a.

Gọi Q1
là F(x)+F(y)= F(z).
Q2
là F(x-1)+ F(y-1) =F(z-1).

Chứng minh phản chứng
Q1 tương đương Q2
suy ra
Q1 suy ra Q2
suy ra
Q2 suy ra Q3
suy ra
………
Qn suy raQ(n-1)
suy ra….
Q(z-x-1) suy ra Q(z-x-2)

Tôi chứng minh Q(z-x-1) suy ra Q(z-x-2)) sai
suy ra
Q1 suy ra Q2 sai
Q1 không tương đươngQ2.

Q(z-x-1) là
F(z-x-1)=F(x-x-1)+F(y-x-1)
F(z-x-1)=F(-1)+F(y-x-1)
F(z-x-1)=0+F(y-x-1)
z=y
Q(z-x-2) là
F(z-x-2)=F(x-x-2)+F(y-x-2)
z=y
F(z-x-2)=F(y-x-2)
F(x-x-2)=0
F(-2)=0
1=0
Q(z-x-1) suy raQ(z-x-2)) là sai
Suy ra
Q1 suy ra Q2 sai
Suy ra
Q1 không tương đương Q2
F(x)+F(y)= F(z) không tương đương F(x-1)+ F(y-1) =F(z-1).
z^3 không =a^3
z không trùng a
a không là số nguyên
z^3 không=x^3+y^3

n là số bất kỳ
z^n không=x^n+y^n

Gọi A =a^n với
A=x^n+y^n.
a có thể là số nguyên hoặc không.
Bởi vì z là số nguyên
z^n= z^(n-3)*[z(z-1)/2]^2 – z^(n-3)*[ (z-1)*z/2]^2.
Nếu z^n=x^n+y^n
Suy ra
a trùng z
Chứng minh phản chứng
a không trùng z
z^n not=x^n+y^n

A =x^n+y^n.
=[ x^(n-3)*F(x) +y^(n-3)*F(y)] – [ x^(n-3)*F(x-1)+y^(n-3)*F(y-1)]
z^n= z^(n-3)*F(z) – z^(n-3)*F(z-1).

x^(n-3)*F(x)+y^(n-3)*F(y)= z^(n-3)*F(z) không tương đương x^(n-3)*F(x-1)+ y^(n-3)*F(y-1) =z^(n-3)*F(z-1).
a^n không =z^n.
z không trùng a.

Đặt Q1
là x^(n-3)*F(x)+y^(n-3)*F(y)= z^(n-3)*F(z).
Q2
là x^(n-3)*F(x-1)+ y^(n-3)*F(y-1) =z^(n-3)*F(z-1).

Chứng minh phản chứng
Q1 tương đương Q2
Suy ra
Không Q1 suy ra không Q2
suy ra
Không Q2 suy ra không Q3
Suy ra
………
Không Qn Suy ra khôngQ(n-1)
suy ra….
Không Q(x-x+1) suy ra không Q(x-x)

Tôi chứng minh Q(x-x) suy raQ(x-x+1)) là sai
Suy ra
Không Q(x-x+1) suy ra không Q(x-x) sai
Không Q1 suy ra không Q2 sai
Q1 không tương đương Q2.

Q(x-x) là
z^(n-3)*F(z-x)=x^(n-3)*F(x-x)+y^(n-3)*F(y-x)
z^(n-3)*F(z-x)=x^(n-3)*F(0)+y^(n-3)*F(y-x)
z^(n-3)*F(z-x)=0+y^(n-3)*F(y-x)
z=y

Q(x-x+1) là
z^(n-3)*F(z-x+1)=x^(n-3)*F(x-x+1)+y^(n-3)*F(y-x+1)
z=y
z^(n-3)*F(z-x+1)=y^(n-3)*F(y-x+1)
x^(n-3)*F(x-x+1)=0
x^(n-3)*F(1)=0
x^(n-3)*1=0
Bởi vì x>0
x^(n-3)>0
1=0
Q(x-x) suy ra Q(x-x+1) sai
không Q(x-x+1) suy ra không Q(x-x) là sai
Suy ra
Không Q1 suy ra không Q2 sai
suy ra
Q1 không tương đương Q2
x^(n-3)*F(x)+y^(n-3)*F(y)= z^(n-3)*F(z) không tương đương x^(n-3)*F(x-1)+ y^(n-3)*F(y-1) =z^(n-3)*F(z-1).
z^n không=a^n
z không trùng a
a không là số nguyên.
z^n không=x^n+y^n

Kính chào
Vanloc

vanloc April 27, 2012 at 11:05 AM

Bài giải của tôi về công thức của Pierre De Fermat .
Trường hợp n=3 và trường hợp chung n>2.
x,y,z,n là những số nguyên>0.
n >2.
z^n không=x^n+y^n.

Trường hợp n=3.
z^3 không=x^3+y^3.

Gọi
A= a^3 = x^3+y^3.
a có thể là số nguyên hoặc không
Bởi vì z là số nguyên

Nếu z^3=x^3+y^3.
z trùng a

chứng minh phản chứng
z không trùng a
z^3 không=x^3+y^3.

z^3=[z(z-1)/2]^2 – [ (z-1)*z/2]^2.
Gọi F là hàm số theo z
F(z) =[ z(z+1)/2]^2
F(z-1) = [ (z-1)*z/2]^2
z^3=F(z)-F(z-1 )
x^3=F(x)-F(x-1)
y^3=F(y)-F(y-1)
a^3=x^3+y^3
a^3= [F(x)-F(x-1)] – [ F(y)-F(y-1)]
a^3=[F(x)+F(y)] – [ F(x-1)+F(y-1)]
z^3 = F(z)-F(z-1)]

Nếu
F(x)+F(y)= F(z) không tương đương F(x-1)+ F(y-1) =F(z-1).
Suy ra
z^3 không =a^3.
z không trùng a
z^3 không =x^3+y^3

đặt Q1
là F(x)+F(y)= F(z).
Q2
là F(x-1)+ F(y-1) =F(z-1).

chứng minh phản chứng
Q1 tương đương Q2
suy ra
Q1 suy ra Q2
suy ra
Q2 suy ra Q3
suy ra
………
Qn suy ra Q(n-1)
suy ra….
Q(z-x-1) suy ra Q(z-x-2) .

Q(z-x-1) là
F(z-x-1)=F(x-x-1)+F(y-x-1)
F(z-x-1)=F(-1)+F(y-x-1)
F(z-x-1)=0+F(y-x-1)
z=y
Q(z-x-2) là
F(z-x-2)=F(x-x-2)+F(y-x-2)
z=y
F(z-x-2)=F(y-x-2)
F(x-x-2)=0
F(-2)=0
1=0

Kết luận
Q(z-x-1) suy ra Q(z-x-2)) là sai
suy ra
Q1 suy ra Q2 sai
suy ra
Q1 không tương đương Q2
z không trùng a
z^3 không=x^3+y^3

Trương hợp chung
n là số bất kỳ>2
z^n không=x^n+y^n
Tương tự trương hợp n=3.
Gọi
A= a^n = x^n+y^n
a có thể là số nguyên hoặc không
Bởi vì z là số nguyên

Nếu z^n=x^n+y^n.
z trùng a

chứng minh phản chứng
z không trùng a
z^n không=x^n+y^n.

z^n=z^(n-3)*z^3
G là hàm số theo z
G(z)=z^(n-3)
z^n=G(z)*[F(z)-F(z-1)]
x^n=G(x)*[F(x)-F(x-1)]
y^n=G(y)*[F(y)-F(y-1)]
a^n=x^n+y^n
a^n= G(x)*[F(x)-F(x-1)] – G(y)*[ F(y)-F(y-1)]
a^n=G(x)*[F(x)+F(y)] – G(y)*[ F(x-1)+F(y-1)]
z^n = G(z)*[F(z)-F(z-1)]
Nếu
G(x)*[F(x)+F(y)]= G(z)*F(z) không tương đương G(x)*[F(x-1)+ F(y-1) ]=G(z)*F(z-1).
Suy ra
z^n không =a^n
z không trùng a
z^n không=x^n+y^n

P1 là
G(x)*[F(x)+F(y)]= G(z)*F(z).
P2 là
G(x)*[F(x-1)+F(y-1) ]=G(z)*F(z-1).
bởi vì
P1 tương đương Q1
P2 tương đương Q2.
Ta đã chứng minh trong trương hợp n=3.
Q1 không tương đương Q2
suy ra
P1 không tương đương P2.
suy ra
z không trùng a
z^n không=x^n+y^n.

kính chào
vanloc

mr vuong May 2, 2012 at 7:33 AM

mấy bạn giỏi quá, mình tuy đang học dh khoa toán nhưng nhìn vào các định lý chứng minh fermat cũm chẳng hiểu nổi

nguyen thi hong May 24, 2012 at 11:28 AM

hoan nghenh tai nang viet nam..hoan ho nhung nguoi cong hien vi muc tieu cao ca cua xa hoi

vanloc June 13, 2012 at 2:06 PM

Pierre De Fermat ‘s last theorem.
The conditions are x,y,z,n are the integers and >0. n>2.
Proof z^3=/=x^3+y^3.and z^n=/=x^n+y^n.
F(z)=[(z^2+z)^2]/4
xy>0=>2x^2*y^2>0.
If z^2=x^2+y^2=>(z^2)^2=(x^2+y^2)^2=>[z^2=x^2+y^2=>z^4=/=x^4+y^4]=>[z^4=x^4+y^4=>z^2=/=x^2+y^2].=>z^4+z^2=/=x^4+y^4+x^2+y^2.
Because
F(z)+F(z-1)=[(z^2+z)^2]/4.+[(z^2-z)^2]/4.=(z^4+z^2)/2
F(x)+F(x-1)=(x^4+x^2)/2
F(y)+F(y-1)=(y^4+y^2)/2
z^4+z^2=/=x^4+y^4+x^2+y^2.=> if F(z)+F(z-1)=F(x)+F(x-1)+F(y)+F(y-1) => [
If F(z)=F(x)+F(y)=>F(z-1)=/=F(x-1)+F(y-1) and if F(z-1)=F(x-1)+F(y-1) =>F(z)=/=F(x)+F(y) ].
Because F(z)-F(z-1)=z^3.=>z^3=/=x^3+y^3.
Proof z^n=/=x^n+y^n
If z^(n-1)/2=x^(n-1)/2+y^(n-1)/2=> [z^(n-1)/2]^(n+1)/(n-1)=[x^(n-1)/2+y^(n-1)/2]^(n+1)/(n-1)]
=>[z^(n-1)/2=x^(n-1)/2+y^(n-1)/2=>z^(n+1)/2=/=x^(n+1)/2+y^(n+1)/2]=>[z^(n+1)/2=x^(n+1)/2+y^(n+1)/2=>z^(n-1)/2=/=x^(n-1)/2+y^(n-1)/2]=>z^(n+1)/2+z^(n-1)/2=/=x^(n+1)/2+x^(n-1)/2+y^(n+1)/2+y^(n-1)/2.
Because
z^(n-3)*F(z)+z^(n-3)*F(z-1)=[z^(n+1)/2+z^(n-1)/2]/2
If z^(n-3)*F(z)=x^(n-3)*F(x)+y(n-3)*F(y)=>z^(n-3)*F(z-1)=/=x^(n-3)*F(x-1)+x^(n-3)*F(y-1) and if z^(n-3)*F(z-1)=x^(n-3)*F(x-1)+y^(n-3)*F(y-1) =>z^(n-3)*F(z)=/=x^(n-3)*F(x)+y^(n-3)*F(y) .
Because
z^(n-3)*[F(z)-F(z-1)]=z^n.=>z^n=/=x^n+y^n.
Happy&Peace .
Trantancuong.

vanloc June 13, 2012 at 4:58 PM

Công thức Fermat
Điều kiện
z,x,y,n là những số nguyên và dương.
n=3, n>2.
Chứng minh z^3=/=x^3+y^3.và z^n=/=x^n+y^n.
F(z)=[(z^2+z)^2]/4
xy>0=>2x^2*y^2>0.
nếu
z^2=x^2+y^2=>z^4=/=x^4+y^4
Và nếu
z^4=x^4+y^4=>z^2=/=x^2+y^2
Cho nên
z^4+z^2=/=x^4+x^2+y^4+y^2.
Bởi vì
F(z)+F(z-1)=[(z^2+z)^2]/4.+[(z^2-z)^2]/4.=(z^4+z^2)/2
F(x)+F(x-1)=(x^4+x^2)/2
F(y)+F(y-1)=(y^4+y^2)/2
Cho nên
F(z)+F(z-1)=/=F(x)+F(x-1)+F(y)+F(y-1)
Suy ra
F(z)=F(x)+F(y)=>F(z-1)=/=F(x-1)+F(y-1)

F(z-1)=F(x-1)+F(y-1) =>F(z)=/=F(x)+F(y)
Cho nên
F(z)-F(z-1)=/=F(x)-F(x-1)+F(y)-F(y-1).
Bởi vì
F(z)-F(z-1)=z^3.
z^3=/=x^3+y^3.

Chứng minh
z^n=/=x^n+y^n
nếu
z^(n-1)/2=x^(n-1)/2+y^(n-1)/2=>z^(n+1)/2=/= x^(n+1)/2+y^(n+1)/2
Và nếu
z^(n+1)/2=x^(n+1)/2+y^(n+1)/2=>z^(n-1)/2=/=x^(n-1)/2+y^(n-1)/2
Cho nên
z^(n+1)/2+z^(n-1)/2=/=x^(n+1)/2+x^(n-1)/2+y^(n+1)/2+y^(n-1)/2
Bởi vì
z^(n-3)*F(z)+z^(n-3)*F(z-1)=[z^(n+1)/2+z^(n-1)/2]/2
Ch9 nên
z^(n-1)*[F(z)+F(z-1)]=/=x^(n-3)*[F(x)+F(x-1)] + y^(n-3)*[F(y)+F(y-1)]
Cho nên nếu
z^(n-3)*F(z)=x^(n-3)*F(x)+y(n-3)*F(y)=>z^(n-3)*F(z-1)=/=x^(n-3)*F(x-1)+x^(n-3)*F(y-1) .
Và nếu
z^(n-3)*F(z-1)=x^(n-3)*F(x-1)+y^(n-3)*F(y-1) =>z^(n-3)*F(z)=/=x^(n-3)*F(x)+y^(n-3)*F(y) .
Cho nên
z^(n-3)*[F(z)-F(z-1)]=/=x^(n-3)*[F(x)-F(x-1)] + y^(n-3)*[F(y)-F(y-1)]
Bởi vì
z^(n-3)*[F(z)-F(z-1)]=z^n.
z^n=/=x^n+y^n.
Thân chào.
Vanloc

vanloc June 14, 2012 at 10:45 AM

Định lý cuối của Pierre De Fermat
Điều kiện là (z,x,y,n ) thuộc tập hợp ( N+)^4.
n>2.
z^n=/=x^n+y^n
Trường hợp n=3.
F là hàm số của z.
F(z)=[ (z^2+z)^2] / 4.
Ta có;
F(z)+F(z-1)=(z^4+z^2) /2
F(z)-F(z-1)=z^3
Đặt tên cho các mệnh đề :
P là z^2=^2+z^2
Q là z^4=z^4+y^4.
R là z^4+z^2=x^4+x^2+y^4+y^2.
H là F(z)=F(x)+F(y).
K là F(z-1)=F(x-1)+F(y-1).
Ta có điều kiện là; xy>0=>2x^2*y^2>0.
Vì vậy:
P =>không Q

Q =>không P
Do đó suy ra;
Không R
Bởi vì:
F(z)+F(z-1)=(z^4+z^2) /2
Do đó:
F(z)+F(z-1)=/=F(x)+F(x-1)+F(y)+F(y-1)
Vậy:
H=> không K

K => không H
Bởi vì;
F(z)-F(z-1)=z^3
Do đó:
z^3=/=x^3+y^3.
Tương tự:
z^n=/=x^n+y^n.
Chào
Vanloc

vanloc September 30, 2012 at 9:39 AM

Giả sử
z^3=x^3+y^3
do đó;
z=(x^3+y^3)^1/3.
Xácđịnh một hàm f(x,y) như sau:
f(x,y)=(x^3+y^3)^1/3 – [(x-x-1)^3+(y-x-1)^3]^1/3.
f(x,y)=z- [(y-x-1)^3-1]^1/3.
Bởi vì:
(y-x-1) là một số nguyên nên [(y-x-1)^3-1]^1/3 và [(y-x-1)^3-1]^2/3 là những số vô tỷ.
suy ra:
{[(y-x-1)^3-1]^1/3 – [z- f(x,y)]}^3=0.
suy ra:
[(y-x-1)^3-1] +3[(y-x-1)^3-1]^2/3*z+V=0.
Bởi vì
3[(y-x-1)^3-1]^2/3*z là một số vô tỷ nên V cũng là một số vô tỷ.
suy ra:
3z[(y-x-1)^3-1]^2/3 = – { [(y-x-1)^3-1] + V}.
Phân tích dạng của chúng:
số nguyên* số vô tỷ=số nguyên + số vô tỷ.
Chú Ý:
[(y-x-1)^3-1]^2/3 là số vô tỷ dạng đơn giản ví dụ như 2^2/3.
Vô lý.
Nên z là một số vô tỷ.
Kết luận:
z^3 khác x^3+y^3. Tương tự:
z^n khác x^n+y^n.
Vanloc.

vanloc September 30, 2012 at 9:40 AM

Giả sử
z^3=x^3+y^3
do đó;
z=(x^3+y^3)^1/3.
Xácđịnh một hàm f(x,y) như sau:
f(x,y)=(x^3+y^3)^1/3 – [(x-x-1)^3+(y-x-1)^3]^1/3.
f(x,y)=z- [(y-x-1)^3-1]^1/3.
Bởi vì:
(y-x-1) là một số nguyên nên [(y-x-1)^3-1]^1/3 và [(y-x-1)^3-1]^2/3 là những số vô tỷ.
suy ra:
{[(y-x-1)^3-1]^1/3 – [z- f(x,y)]}^3=0.
suy ra:
[(y-x-1)^3-1] +3[(y-x-1)^3-1]^2/3*z+V=0.
Bởi vì
3[(y-x-1)^3-1]^2/3*z là một số vô tỷ nên V cũng là một số vô tỷ.
suy ra:
3z[(y-x-1)^3-1]^2/3 = – { [(y-x-1)^3-1] + V}.
Phân tích dạng của chúng:
số nguyên* số vô tỷ=số nguyên + số vô tỷ.
Chú Ý:
[(y-x-1)^3-1]^2/3 là số vô tỷ dạng đơn giản ví dụ như 2^2/3.
Vô lý.
Nên z là một số vô tỷ.
Kết luận:
z^3 khác x^3+y^3. Tương tự:
z^n khác x^n+y^n.
Vanloc.

vanloc September 30, 2012 at 9:40 AM

Giả sử
z^3=x^3+y^3
do đó;
z=(x^3+y^3)^1/3.
Xácđịnh một hàm f(x,y) như sau:
f(x,y)=(x^3+y^3)^1/3 – [(x-x-1)^3+(y-x-1)^3]^1/3.
f(x,y)=z- [(y-x-1)^3-1]^1/3.
Bởi vì:
(y-x-1) là một số nguyên nên [(y-x-1)^3-1]^1/3 và [(y-x-1)^3-1]^2/3 là những số vô tỷ.
suy ra:
{[(y-x-1)^3-1]^1/3 – [z- f(x,y)]}^3=0.
suy ra:
[(y-x-1)^3-1] +3[(y-x-1)^3-1]^2/3*z+V=0.
Bởi vì
3[(y-x-1)^3-1]^2/3*z là một số vô tỷ nên V cũng là một số vô tỷ.
suy ra:
3z[(y-x-1)^3-1]^2/3 = – { [(y-x-1)^3-1] + V}.
Phân tích dạng của chúng:
số nguyên* số vô tỷ=số nguyên + số vô tỷ.
Chú Ý:
[(y-x-1)^3-1]^2/3 là số vô tỷ dạng đơn giản ví dụ như 2^2/3.
Vô lý.
Nên z là một số vô tỷ.
Kết luận:
z^3 khác x^3+y^3. Tương tự:
z^n khác x^n+y^n.
Vanloc.

vanloc September 30, 2012 at 9:40 AM

Giả sử
z^3=x^3+y^3
do đó;
z=(x^3+y^3)^1/3.
Xácđịnh một hàm f(x,y) như sau:
f(x,y)=(x^3+y^3)^1/3 – [(x-x-1)^3+(y-x-1)^3]^1/3.
f(x,y)=z- [(y-x-1)^3-1]^1/3.
Bởi vì:
(y-x-1) là một số nguyên nên [(y-x-1)^3-1]^1/3 và [(y-x-1)^3-1]^2/3 là những số vô tỷ.
suy ra:
{[(y-x-1)^3-1]^1/3 – [z- f(x,y)]}^3=0.
suy ra:
[(y-x-1)^3-1] +3[(y-x-1)^3-1]^2/3*z+V=0.
Bởi vì
3[(y-x-1)^3-1]^2/3*z là một số vô tỷ nên V cũng là một số vô tỷ.
suy ra:
3z[(y-x-1)^3-1]^2/3 = – { [(y-x-1)^3-1] + V}.
Phân tích dạng của chúng:
số nguyên* số vô tỷ=số nguyên + số vô tỷ.
Chú Ý:
[(y-x-1)^3-1]^2/3 là số vô tỷ dạng đơn giản ví dụ như 2^2/3.
Vô lý.
Nên z là một số vô tỷ.
Kết luận:
z^3 khác x^3+y^3. Tương tự:
z^n khác x^n+y^n.
Vanloc.

vanloc September 30, 2012 at 9:40 AM

Giả sử
z^3=x^3+y^3
do đó;
z=(x^3+y^3)^1/3.
Xácđịnh một hàm f(x,y) như sau:
f(x,y)=(x^3+y^3)^1/3 – [(x-x-1)^3+(y-x-1)^3]^1/3.
f(x,y)=z- [(y-x-1)^3-1]^1/3.
Bởi vì:
(y-x-1) là một số nguyên nên [(y-x-1)^3-1]^1/3 và [(y-x-1)^3-1]^2/3 là những số vô tỷ.
suy ra:
{[(y-x-1)^3-1]^1/3 – [z- f(x,y)]}^3=0.
suy ra:
[(y-x-1)^3-1] +3[(y-x-1)^3-1]^2/3*z+V=0.
Bởi vì
3[(y-x-1)^3-1]^2/3*z là một số vô tỷ nên V cũng là một số vô tỷ.
suy ra:
3z[(y-x-1)^3-1]^2/3 = – { [(y-x-1)^3-1] + V}.
Phân tích dạng của chúng:
số nguyên* số vô tỷ=số nguyên + số vô tỷ.
Chú Ý:
[(y-x-1)^3-1]^2/3 là số vô tỷ dạng đơn giản ví dụ như 2^2/3.
Vô lý.
Nên z là một số vô tỷ.
Kết luận:
z^3 khác x^3+y^3. Tương tự:
z^n khác x^n+y^n.
Vanloc.

vanloc October 4, 2012 at 11:57 AM

Your comment is awaiting moderation.

Dear Mario Minelli
Thank you very much because You and Vaishali find me while i am hopeless, Then with your hearts i continue and find a new solution from my Strictly Confidential formula which was invented by myself do not long time ago.

Assumption
z^3=x^3+y^3.
required to
x^3=X^3+3X^2y+3Xy^2.
So
x^3+y^3.=X^3+3X^2y+3Xy^2.+y^3=(X+y)^3=z^3.
So
z is an integer.

We need.
x^3=X^3+3X^2y+3Xy^2.
So
X^3+3X^2y+3Xy^2-x^3=0.
So
3X^2(y+x)+3X(y^2-x^2)+(X-x)^3.=0
So
3X^2(y+x)+3X(y+x)(y-x)+(X-x)^3=0..
So
X^2+X(y-x)+(X-x)^3/3(y+x)=0.
Named
y-x=b.

So

y+x=(2x+b)
So
X^2+.bX+(X-x)^3/3(2x+b).
Delta
b^2-4(X-x)^3/3(2x+b).
Named
(X-x)^3=a^3.

and
4/[3(2x+b)]=c.
So
Delta=b^2-a^3*c
required to
Delta=d^2.
So
b^2-a^3*c=d^2.
So
b^2-d^2=a^3*c.
I use my Strictly Confidential formula which i had invented not long time ago.

Exclusively.
Example
27=36-9
m^3=[m(m+1)/2.]^2-[m(m-1)/2]^2.
So
c=1.
So
(2x+b)=4/3
So
2x+y-x=x+y=4/3.
Because y and x are the integers.
You can easily see impossible.
So z is not integer.
So
z^3=/x^3+y^3.
Similar.
z^n=/x^n+y^n.
ISHTAR.

vanloc February 12, 2013 at 10:20 AM

Bằng chứng định lý cuối của Pierre De Fermat.
Điều kiện
x,y,z,n là các số nguyên và >0. n>2.
Chúng minh;
z^n=/x^n+y^n.

Ta có:
z^3=[z(z+1)/2]^2-[(z-1)z/2]^2
Ví dụ:
5^3=[5(5+1)/2]^2-[5(5-1)/2]^2=225-100=125

z^3+(z-1)^3=[z(z+1)/2]^2-[(z-2)(z-1)/2]^2
Ví dụ:
5^3+4^3=[5(5+1)/2]^2-[(5-2)(5-1)/2]^2=225-36=189

z^3+(z-1)^3+(z-2)^3=[z(z+1)/2]^2-[(z-3)(z-2)/2]^2
Ví dụ:
5^3+4^3+2^3=[5(5+1)/2]^2-[(5-3)(5-2)/2]^2=225-9=216

z^3+(z-1)^3+(z-2)^3+(z-3)^3=[z(z+1)/2]^2-[(z-4)(z-3)/2]^2
Ví dụ
5^3+4^3+3^3+2^3=[5(5+1)/2]^2-[(5-4)(5-3)/2]^2=225-1=224
Tổng quát;
z^3+(z-1)^3+_+(z-m)^3=[z(z+1)/2]^2-[(z-m-1)(z-m)/2]^2

Ta có:
z^3=z^3+(z-m-1)^3 – (z-m-1)^3.
Bởi vì:
z^3+(z-m-1)^3=[z^3+(z-1)^3+....+(z-m-1)^3] – [(z-1)^3+....+(z-m)^3]
Do,đó;
z^3=[z(z+1)/2]^2-[(z-m-2)(z-m-1)/2]^2 – [z(z-1)/2]^3+[(z-m-1)(z-m)/2]^2 – (z-m-1)^3.
Tương tự;
z^3=z^3+(z-m-2)^3 – (z-m-2)^3.
Do,đó;
z^3=[z(z+1)/2]^2-[(z-m-3)(z-m-2)/2]^2 – [z(z-1)/2]^3+[(z-m-2)(z-m-1)/2]^2 – (z-m-2)^3.
….
….
Giả định;
z^n=x^n+y^n
Do,đó;
z^(n-3)*z^3=x^(n-3)^n*x^3+y^(n-3)*y^3.
Do,đó;
z^(n-3)*{[z(z+1)/2]^2-[(z-m-2)(z-m-1)/2]^2 – [z(z-1)/2]^3+[(z-m-1)(z-m)/2]^2 – (z-m-1)^3}=x^(n-3)*{[x(x+1)/2]^2-[(x-m-2)(x-m-1)/2]^2 – [x(x-1)/2]^3+[(x-m-1)(x-m)/2]^2 – (x-m-1)^3}+y^(n-3)*{[y(y+1)/2]^2-[(y-m-2)(y-m-1)/2]^2 – [y(y-1)/2]^3+[(y-m-1)(y-m)/2]^2 – (y-m-1)^3}
Tương tự;
z^(n-3)*{[z(z+1)/2]^2-[(z-m-3)(z-m-2)/2]^2 – [z(z-1)/2]^3+[(z-m-2)(z-m-1)/2]^2 – (z-m-2)^3=x^(n-3)*{[x(x+1)/2]^2-[(x-m-3)(x-m-2)/2]^2 – [x(x-1)/2]^3+[(x-m-2)(x-m-1)/2]^2 – (x-m-2)^3+y^(n-3)*{[y(y+1)/2]^2-[(y-m-3)(y-m-2)/2]^2 – [y(y-1)/2]^3+[(y-m-2)(y-m-1)/2]^2 – (y-m-2)^3.
….
….
Bởi vì nó được hệ thống hóa.
Do đó:
Không thể tất cả đều là các số nguyên.
Do đó:
z ^ n = / x ^ n + y ^ n.

ISHTAR.

vanloc February 26, 2013 at 9:37 AM

Bằng chứng định lý cuối của Pierre De Fermat.
Điều kiện
x,y,z,n là các số nguyên và >0. n>2.
Chúng minh;
z^n=/x^n+y^n.

Ta có:
z^3=[z(z+1)/2]^2-[(z-1)z/2]^2
Ví dụ:
5^3=[5(5+1)/2]^2-[5(5-1)/2]^2=225-100=125

z^3+(z-1)^3=[z(z+1)/2]^2-[(z-2)(z-1)/2]^2
Ví dụ:
5^3+4^3=[5(5+1)/2]^2-[(5-2)(5-1)/2]^2=225-36=189

z^3+(z-1)^3+(z-2)^3=[z(z+1)/2]^2-[(z-3)(z-2)/2]^2
Ví dụ:
5^3+4^3+2^3=[5(5+1)/2]^2-[(5-3)(5-2)/2]^2=225-9=216

z^3+(z-1)^3+(z-2)^3+(z-3)^3=[z(z+1)/2]^2-[(z-4)(z-3)/2]^2
Ví dụ
5^3+4^3+3^3+2^3=[5(5+1)/2]^2-[(5-4)(5-3)/2]^2=225-1=224
Tổng quát;
z^3+(z-1)^3+_+(z-m)^3=[z(z+1)/2]^2-[(z-m-1)(z-m)/2]^2

Ta có:
z^3=z^3+(z-m-1)^3 – (z-m-1)^3.
Bởi vì:
z^3+(z-m-1)^3=[z^3+(z-1)^3+....+(z-m-1)^3] – [(z-1)^3+....+(z-m)^3]
Do,đó;
z^3=[z(z+1)/2]^2-[(z-m-2)(z-m-1)/2]^2 – [z(z-1)/2]^3+[(z-m-1)(z-m)/2]^2 – (z-m-1)^3.
Tương tự;
z^3=z^3+(z-m-2)^3 – (z-m-2)^3.
Do,đó;
z^3=[z(z+1)/2]^2-[(z-m-3)(z-m-2)/2]^2 – [z(z-1)/2]^3+[(z-m-2)(z-m-1)/2]^2 – (z-m-2)^3.
….
….
Giả định;
z^n=x^n+y^n
Do,đó;
z^(n-3)*z^3=x^(n-3)^n*x^3+y^(n-3)*y^3.
Do,đó;
z^(n-3)*{[z(z+1)/2]^2-[(z-m-2)(z-m-1)/2]^2 – [z(z-1)/2]^3+[(z-m-1)(z-m)/2]^2 – (z-m-1)^3}=x^(n-3)*{[x(x+1)/2]^2-[(x-m-2)(x-m-1)/2]^2 – [x(x-1)/2]^3+[(x-m-1)(x-m)/2]^2 – (x-m-1)^3}+y^(n-3)*{[y(y+1)/2]^2-[(y-m-2)(y-m-1)/2]^2 – [y(y-1)/2]^3+[(y-m-1)(y-m)/2]^2 – (y-m-1)^3}
Tương tự;
z^(n-3)*{[z(z+1)/2]^2-[(z-m-3)(z-m-2)/2]^2 – [z(z-1)/2]^3+[(z-m-2)(z-m-1)/2]^2 – (z-m-2)^3=x^(n-3)*{[x(x+1)/2]^2-[(x-m-3)(x-m-2)/2]^2 – [x(x-1)/2]^3+[(x-m-2)(x-m-1)/2]^2 – (x-m-2)^3+y^(n-3)*{[y(y+1)/2]^2-[(y-m-3)(y-m-2)/2]^2 – [y(y-1)/2]^3+[(y-m-2)(y-m-1)/2]^2 – (y-m-2)^3.
….
….
Bởi vì nó được hệ thống hóa.
Do đó:
Không thể tất cả đều là các số nguyên.
Do đó:
z ^ n = / x ^ n + y ^ n.

ISHTAR.

vanloc February 27, 2013 at 10:15 AM

ban co thay rang trong Pythagore
3^2+4^2=5^2
Thoa man mot dieu kien phu;
9+16=25
9+1+6=2+5=7
Tat ca cac so co luy thua bac n deu co mot nhom so tuan hoan nhat dinh.
Vi du nhu
5^3=125
1+2+5=8. nhom so tuan hoan la 1,8,9
Bat ky so a^3=bcde.
b+c+d+e= x
x o trong nhom 1,8,9.
vi du
3^3=27.
2+7=9
9 o trong nhom 1,8,9
Luy thua bac 4
3^4=81.
8+1=9
Nhom so tuan hoan cua rieng bac 4 la;
9,r,t,y….
Truong hop chung
5^n=ghyu
g+h+y+u=z.
z thuoc nhom tuan hoan bfgy giong nhu trong truong hop luy thua 3 lả so 1,8,9 vay.
Do do trong cong thuc Fermat chung phai thoa man them mot dieu kien phu nua giong nhu o Pythagore neu tren.
Vi vay hau nhu khong the co nghiem so.
Tuy nhien day la noi them. Toi da giai Fermat luy thua n nhu da noi o tren.
Ishtar.

vanloc February 27, 2013 at 10:17 AM

ban co thay rang trong Pythagore
3^2+4^2=5^2
Thoa man mot dieu kien phu;
9+16=25
9+1+6=2+5=7
Tat ca cac so co luy thua bac n deu co mot nhom so tuan hoan nhat dinh.
Vi du nhu
5^3=125
1+2+5=8. nhom so tuan hoan la 1,8,9
Bat ky so a^3=bcde.
b+c+d+e= x
x o trong nhom 1,8,9.
vi du
3^3=27.
2+7=9
9 o trong nhom 1,8,9
Luy thua bac 4
3^4=81.
8+1=9
Nhom so tuan hoan cua rieng bac 4 la;
9,r,t,y….
Truong hop chung
5^n=ghyu
g+h+y+u=z.
z thuoc nhom tuan hoan bfgy giong nhu trong truong hop luy thua 3 lả so 1,8,9 vay.
Do do trong cong thuc Fermat chung phai thoa man them mot dieu kien phu nua giong nhu o Pythagore neu tren.
Vi vay hau nhu khong the co nghiem so.
Tuy nhien day la noi them. Toi da giai Fermat luy thua n nhu da noi o tren.
Ishtar.

vanloc February 27, 2013 at 10:17 AM

ban co thay rang trong Pythagore
3^2+4^2=5^2
Thoa man mot dieu kien phu;
9+16=25
9+1+6=2+5=7
Tat ca cac so co luy thua bac n deu co mot nhom so tuan hoan nhat dinh.
Vi du nhu
5^3=125
1+2+5=8. nhom so tuan hoan la 1,8,9
Bat ky so a^3=bcde.
b+c+d+e= x
x o trong nhom 1,8,9.
vi du
3^3=27.
2+7=9
9 o trong nhom 1,8,9
Luy thua bac 4
3^4=81.
8+1=9
Nhom so tuan hoan cua rieng bac 4 la;
9,r,t,y….
Truong hop chung
5^n=ghyu
g+h+y+u=z.
z thuoc nhom tuan hoan bfgy giong nhu trong truong hop luy thua 3 lả so 1,8,9 vay.
Do do trong cong thuc Fermat chung phai thoa man them mot dieu kien phu nua giong nhu o Pythagore neu tren.
Vi vay hau nhu khong the co nghiem so.
Tuy nhien day la noi them. Toi da giai Fermat luy thua n nhu da noi o tren.
Ishtar.

vanloc February 27, 2013 at 10:18 AM

ban co thay rang trong Pythagore
3^2+4^2=5^2
Thoa man mot dieu kien phu;
9+16=25
9+1+6=2+5=7
Tat ca cac so co luy thua bac n deu co mot nhom so tuan hoan nhat dinh.
Vi du nhu
5^3=125
1+2+5=8. nhom so tuan hoan la 1,8,9
Bat ky so a^3=bcde.
b+c+d+e= x
x o trong nhom 1,8,9.
vi du
3^3=27.
2+7=9
9 o trong nhom 1,8,9
Luy thua bac 4
3^4=81.
8+1=9
Nhom so tuan hoan cua rieng bac 4 la;
9,r,t,y….
Truong hop chung
5^n=ghyu
g+h+y+u=z.
z thuoc nhom tuan hoan bfgy giong nhu trong truong hop luy thua 3 lả so 1,8,9 vay.
Do do trong cong thuc Fermat chung phai thoa man them mot dieu kien phu nua giong nhu o Pythagore neu tren.
Vi vay hau nhu khong the co nghiem so.
Tuy nhien day la noi them. Toi da giai Fermat luy thua n nhu da noi o tren.
Ishtar.

Gửi phản hồi cho bài viết : Pierre de Fermat : Nhà toán học vĩ đại của lý thuyết số

Leave a Comment